Các tháng trong tiếng Anh

0
76
Các tháng trong tiếng Anh
Rate this post

Để bát đầu học tiếng Anh, ngoài bảng chữ cái (Alphabet), số đếm (Count), thứ ngày thì bạn cũng cần phải thuộc 12 tháng trong tiếng Anh. Nhưng đôi khi rất dễ nhầm lẫn giữa June và July, hay October, November và December….  Cùng Newsen tìm hiểu các tháng trong tiếng Anh qua cách đọc và câu chuyện của nó nhé!

Tên các tháng bằng tiếng Anh

Các tháng trong tiếng Anh

Không giống như quy luật thứ tự trong cách đặt tên tháng của người Việt. 12 tháng theo tiếng Anh gắn với các câu chuyện về các vị thần. Dưới đây là cách phát âm và nghĩa của 12 tháng trong tiếng Anh.

Tháng Tháng trong tiếng Anh Viết Tắt Cách phát âm
Tháng 1 January Jan [‘dʒænjʊərɪ]
Tháng 2 February Feb [‘febrʊərɪ]
Tháng 3 March Mar [mɑrtʃ /mɑːtʃ]
Tháng 4 April Apr [‘eɪprəl]
Tháng 5 May May [meɪ]
Tháng 6 June Jun [dʒuːn]
Tháng 7 July Jul [/dʒu´lai/]
Tháng 8 August Aug [ɔː’gʌst]
Tháng 9 September Sep [sep’tembə]
Tháng 10 October Oct [ɒk’təʊbə]
Tháng 11 November Nov [nəʊ’vembə]
Tháng 12 December Dec [dɪ’sembə]

Giới từ đi kèm với tháng là gì?

Nếu ngày đi với giới từ “On” thì tháng đi với giới từ “In”.

Ví dụ: I’m going to Korea in May (Tôi sẽ đi Hàn Quốc vào tháng 5)

It will be frezing in December (Thời tiết sẽ lạnh cóng vào tháng 12)

Cách viết ngày tháng đúng trong tiếng Anh

Có 2 lưu ý trong cách đọc và viết ngày tháng trong tiếng Anh như sau:

  • Khi nói chúng ta dùng số thứ tự chỉ ngày. Khi viết thì viết số đếm.

Vd: January 1, 2019  Đọc là January first tow thoundsand nineteen.

  • Chú ý cách dùng dấu phẩy trong cách viết

Người Mỹ đặt dấu phẩy sau ngày, trước năm.

Người Anh không dùng dấu phẩy.

VD: Jame was born on May 15, 2017

Hoặc Jam was born on May 15 2017          

Cách viết sai: Jame was born on May 15th, 2017

Ý nghĩa của các tháng trong năm

Không phải ngẫu nhiên mà các tháng trong tiếng Anh lại được gọi như vậy. Và tháng Một không phải luôn là tháng đầu tiên trong năm. Lịch của người La Mã, tháng Ba mới là tháng bắt đầu năm mới.

Tháng 1 – January

Các tháng trong tiếng Anh

January theo tiếng Latin là “Januarius”, tên gọi tháng Giêng liên quan đến thần Janus – một vị thần giữ cổng ra vào của La Mã, được miêu tả với hai khuôn mặt nhìn về hai hướng ngược nhau. Đây là vị thần thời gian, phản ánh quá khứ lẫn tương lai

January – Tháng Giêng, tháng của Janus có 31 ngày.

February – Tháng Hai

Các tháng trong tiếng Anh

Tiếng Latin là “Februarius” – có nghĩa là “thanh trừ”. Theo đó, tháng Hai được xem là lễ hội thanh trừ của người La Mã, được tổ chức vào ngày 15 tháng Hai. Lễ hội này bắt nguồn từ Sabine – một cuộc chiến nổi tiếng vào thời La Mã.

Tháng 2 thường có 28 ngày, đến năm thứ 4 nó có 29 ngày. Chính vì vậy nếu bạn sinh ngày 29/2 thì sau 4 năm mới được tổ chức sinh nhật đúng ngày của mình.

March – Tháng 3

Các tháng trong tiếng Anh

Người La Mã quan niệm tháng đầu năm là tháng kết thúc chiến tranh và ăn mừng. Các nhà sử học cổ đại cho rằng người La Mã đặt tên cho tháng 3 dựa theo tên của sao Hỏa – Mar, tên của vị thần chiến tranh của La Mã.

March – tháng 3 thường có 31 ngày.

April – Tháng 4

Các tháng trong tiếng Anh

Có nhiều cách giải thích khác nhau cho ý nghĩa tháng Tư. Một số người cho rằng April có tên từ tiếng Latin là Thứ hai “vì tháng tư là tháng thứ hai trong lịch cổ”. Những người khác cho rằng nó xuất phát từ chữ Aperire – nghĩa là mở ra. Tháng Tư đại diện cho sự đơm hoa kết trái vào mua xuân.

Một số khác cho rằng nó xuất phát từ tên của nữ thần Aphrodite – vị thần tình yêu và sắc đẹp của Hy Lạp. Bà được so sánh với nữ thần Venus của La Mã.

Tháng 4 ban đầu có 3 ngày, sau đó được Numa đổi thành 29 ngày. Và cuối cùng được Julius đổi thành 30 ngày cho đến hôm nay.

May- Tháng 5

Các tháng trong tiếng Anh

Tên tháng 5 – May bắt nguồn từ tiếng Pháp “Mai”. Tháng Năm được đặt theo tên của nữ thần Maia – nữ thần của mùa xuân và sự đơm hoa kết trái. Cô là con gái của thần Faunus, một trong những vị thần La Mã lâu đời nhất. Cô đồng thời là vợ của Vulcan.

Trong thần thoại Hy Lạp, Maica là mẹ cũa thần Hermes. Từ Maia có nghĩa là một trong những điều tuyệt vời.

June – Tháng 6

Tháng Sáu được đặt theo tên của Juno, nữ thần của đền thờ La Mã. Nữ thần tượng trưng cho hôn nhân và phúc lợi của phụ nữ.

Juno được cho là vợ và em gái của Sao Mộc – Jupiter. Juno còn được gọi là Nữ thần Hera của Hy Lạp. Kết hôn vào tháng 6 được coi là may mắn.

Tháng 6 có 30 ngày.

July – tháng 7

Các tháng trong tiếng Anh

Tháng 7 được coi là tháng của Julius Caesar. Ban đầu nó được gọi là Quintilis, có nghĩa là tháng thứ năm.

Julius Caesar sau đó được sinh ra trong cùng tháng, và ông đã cập nhật lịch La Mã và đổi tên trong tháng này theo tên của chính mình.

Tháng 7 luôn có 31 ngày.

August – Tháng 8

Các tháng trong tiếng Anh

Tháng thứ sáu của lịch La Mã được gọi là Sextilis, sau đó được thay đổi bởi Augustus Caesar (người trở thành hoàng đế La Mã). Người quyết định có một tháng mang tên của mình.

Tháng này được đặt tên để vinh danh Augustus Caesar, người đã cải tổ lịch của Julius Caesar.

Tháng Sextilis có 30 ngày, sau đó được Numa đổi thành 29. Sau đó, nó đã được Julius đổi thành một tháng 31 ngày.

September – Tháng 9

Các tháng trong tiếng Anh

Từ “September” xuất phát từ tiếng Latin, “septem” có nghĩa là bảy. Mặc dù bây giờ là tháng thứ chín, nhưng trước đó nó là tháng thứ bảy trong lịch La Mã. Người ta nói rằng tháng này là thời gian của các trò chơi – Ludi Romani (trò chơi La Mã).

Tháng 9 gồm có 30 ngày.

October – Tháng 10

Các tháng trong tiếng Anh

Tháng 10 xuất phát từ chữ ‘Octo’, có nghĩa là tám, vì đây là tháng thứ tám của lịch La Mã đã trở thành tháng thứ mười sau đó.

Trong những ngày đầu, tháng này có rất nhiều lễ kỷ niệm liên quan đến Juno và Jupiter – Thần rượu. Các lễ kỷ niệm là các bữa tiệc, trò chơi và tiêu thụ rất nhiều rượu vang.

Tháng 10 có 31 ngày.

November – Tháng 11

Các tháng trong tiếng Anh

November – tiếng latin là Novembris. Nó được bắt nguồn từ tiểu thuyết từ tiếng Latin, có nghĩa là “chín”. Tháng này được đặt theo tên của Tiberius Caesar sau thời gian của Augustus.

Tháng 11 kéo dài 30 ngày.

December – tháng 12

Các tháng trong tiếng Anh

Tháng này bắt nguồn từ tên Latin từ ‘decem’ có nghĩa là mười. Đó là tháng cuối cùng trong lịch La Mã, và nó vẫn là tháng cuối cùng cho đến tận bây giờ.

Vào đầu tháng, người La Mã đã tổ chức một lễ hội để tôn vinh Thần Biển và thần Nước, hay thần Poseidon của người Hy Lạp. Cuối tháng biểu thị sự khởi đầu của một năm với nguồn năng lượng mới.

Tháng 12 kéo dài 31 ngày.

Biểu tượng  của 12 tháng trong năm

Các tháng trong tiếng Anh
Các loại đá tượng trưng cho 12 tháng

Tháng

Cung hoàng đạo

Loại đá tượng trưng

Hoa tượng trưng

Tháng 1

Ma kết, Bảo Bình

Đá Garnet

Cẩm chướng và bông tuyết.

Tháng 2

Bảo Bình, Song Ngư

Thạch Anh tím

Hoa Violet, anh thảo

Tháng 3

Song ngư, Bạch dương

Ngọc xanh biển

hoa Jonquil và thủy tiên vàng

Tháng 4

Bạch dương, Kim ngưu

Kim cương

Cúc họa mi, Hương đậu

Tháng 5

Kim ngưu, Song tử

Ngọc lục bảo

Lily

Tháng 6

Song tử, Cự giải

Ngọc Trai

hoa hồng.

Tháng 7

Cự giải, Sư tử

Hồng ngọc

Lily và hoa phi yến.

Tháng 8

Sư tử, Xử nữ

Ngọc lục bảo chiều tà

Anh túc, hoa Lay-ơn

Tháng 9

Xử Nữ, Thiên Bình

Sapphire

Bìm bìm, cúc cánh mối

Tháng 10

Thiên Bình, Hổ Cáp

Opal

Cúc tâm tư, Cúc vạn thọ

Tháng 11

Hổ Cáp, Nhân Mã

Topaz

Cúc vàng

Tháng 12

Nhân Mã, Ma Kết

Ngọc lam Biruza (Turquoise)

Thủy tiên trắng

Đối với một số người, tháng có thể là phương tiện để tính ngày. Nhưng mỗi tháng có ý nghĩa riêng. Khi biết được ý nghĩa của các tháng trong năm thì tên tiếng Anh sẽ dễ nhớ hơn đúng không nào? 

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here